Untitled Document
Tin Tức
Danh Sách Sinh Viên

Nhựa PS là loại nhựa như thế nào? ( 14/11/2012 )
Thông tin tóm tắt về nhựa Polystyrene(PS).
 Polystyren

Polystiren (viết tắt và thường gọi là PS) là một loại nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren. Công thức cấu tạo của Polystiren là: (CH[C6H5]-CH2)n

Lịch sử khám phá và sử dụng PS

Polystiren được biết đến năm 1845 khi đốt nóng styren trong ông thuỷ tinh ở nhiệt độ 200°C, tổng hợp được nhờ nhiệt phân các hydro cacbon thì loại nhựa này mới được tập trung nghiên cứu. Sản phẩm mono styren dạng thương mại được đưa ra năm 1925. Nhưng PS chỉ được tổng hợp năm 1937.

Tính chất vật lý

PS là loại nhựa cứng trong suốt, không có mùi vị, cháy cho ngọn lửa không ổn định. PS không màu và dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và ép phun ( nhiệt độ gia công vào khoảng 180 - 200oC).

Độ hòa tan

PS hòa tan trong cacbua hydro thơm, cacbua hydro clo hóa, este, ceton. PS không hòa tan trong cacbua hydro mạch thẳng, rượu thấp (rượu có độ rượu thấp), ete, phenol, axit acetic  nước. PS bền vững trong các dung dịch kiềm, axit sulfuric, photphoric và boric với bất kỳ nồng độ nào. Bền với axit clohydric 10 - 36%, axit acetic 1- 29%, axit formic 1-90% và các axit hữu cơ khác. Ngoài ra PS còn bền với xăng, dầu thảo mộc và các dung dịch muối. Axit nitric đậm đặc và các chất oxy hóa khác sẽ phá hủy PS.

Tính chất cơ học

Tính chất cơ học của PS phụ thuộc vào mức độ trùng hợp. PS có trọng lượng phân tử thấp rất dòn và co độ bền kéo thấp. Trọng lượng phân tử tăng lên thì độ bền cơ và nhiệt tăng, độ dòn giảm đi. Nếu vượt quá mức độ trùng hợp nhất định thì tính chất cơ học lại giảm. Giới hạn bền kéo sẽ giảm nếu nhiệt độ tăng lên. Độ giãn dài tương đối sẽ bắt đầu tăng khi đạt tới nhiệt độ 80oC. Vượt quá nhiệt độ đó PS sẽ trở lên mềm và dính như cao su. Do đó PS chỉ được dùng ở nhiệt độ thấp hơn 80oC.

Một số tính chất cơ học của PS

Tỷ trọng

1,05 - 1,06

g/cm3

Độ bền

   

Khi kéo

35-59

N/mm2

Khi nén

56-133

N/mm2

Khi uốn

80-112

N/mm2

Modun đàn hồi kéo

(2,8 - 3,5).103

N/mm2

Độ dai va đập

12-20

KJ/m2

Độ cứng Brinel

140 - 160

HB

Nhiệt độ làm việc lâu dài

70 - 75

oC

 
Tin Tức Khác
  • TVP 0135

  • TVP 0119

  • TVP 0058

  • TVP 0021

  • TVP 0034

  • TVP 0066

  • TVP 0035

  • TVP 0154

  • TVP 0032B

  • TVP 0041

Tìm Kiếm
Giá Dầu Thô

TỶ GIÁ NGOẠI NGOẠI TỆ
 Tỷ giá
LIÊN KẾT WEBSITE